0931.831.007

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hiện đang là vấn đề về thủ tục pháp lý mà giữ người mua và người bán đều phải gặp phải, và luôn gặp nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện làm thủ tục.

Nhận thấy tình hình và đáp ứng nhu cầu chung cho mọi Qúy khách hàng, Nguyên Vũ Luật chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, sẽ chia sẻ một số yêu cầu khi thực hiện thủ tục này.

quyền sử dụng đất
quyen-su-dung-dat

1. Điều kiện để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất cần đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất, yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm có:

  • – Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu).
  • – Dự thảo hợp đồng (nếu có).
  • – Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
  • – Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc than
  • – Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • – Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

Trường hợp: Tùy vào nơi, có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat

3. Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

1. Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất, thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa, đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất, trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng, quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất. Sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

  1. Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu 01 bản chính).
  2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng 02 bản).
  3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);
  4. Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng (02 bộ có chứng thực);
  5. Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);– Tờ khai lệ phí trước bạ.
  6. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);
  7. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);
  8. Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);
  9. Tờ khai đăng ký thuế;
  10. Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính).

Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

Văn phòng đăng ký đất đai:

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì sẽ tiến hành thực hiện các công việc sau:

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

*** Trường hợp: phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

Thời gian thực hiện:

– 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ ( theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2017).
Nhận kết quả:

Căn cứ vào giấy hẹn trả kết quả, bạn đến bộ phận trả kết quả để nhận thông báo thuế.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bạn mang hóa đơn quay lại đây để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bên mua.

Các loại phí, thuế cần phải đóng khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở:

Chi phí công chứng hợp đồng

Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản (Khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP);
Lệ phí trước bạ sang tên quyền sử dụng đất (Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC).

*** Phí, lệ phí, thuế cần phải nộp khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TRƯỜNG HỢP MUA BÁN:

1. Lệ phí trước bạ (bên Mua chịu)

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)
Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)
– Diện tích đất tính bằng m2
– Giá đất theo bảng giá
– Lệ phí 0,5%

2.Thuế thu nhập cá nhân (bên Bán chịu)

– 2% trên giá trị chuyển nhượng.

3. Các chi phí khác liên quan:

– Phí công chứng,
– Phí đo vẽ.

TRƯỜNG HỢP TẶNG CHO:

1. Lệ phí trước bạ:

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)
Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp Nhà) x (Lệ Phí)

– Diện tích đất tính bằng m2
– Giá đất theo bảng giá
– Lệ phí 0,5%

2. Thuế thu nhập cá nhân:

Tiền nộp bằng : Tổng giá trị Bất Động Sản (trên 10 triệu) x 10%.

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

*** Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

– Nhà đất đã được cấp GCN chung cho hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.

– Chuyển giao tài sản cho vợ, chồng, con cái, cha mẹ

– Nhà đất được đền bù, kể cả nhà đất được mua bằng tiền đền bù.

** Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

– Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

– Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

– Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Qua đây, nhằm thực hiện xứ mệnh của mình, Nguyên Vũ Luật sẽ giải quyết và tư vấn cũng như thay thế Quý khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý trên một cách chuyên nghiệp, nhanh chóng và đúng với pháp luật.

Liên hệ với Chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. Trân trọng..!